Đóng menu x

Yêu cầu về cấu tạo bao bì, thùng chứa VCHHNH

Yêu cầu về cấu tạo bao bì, thùng chứa VCHHNH

III. YÊU CẦU VỀ CẤU TẠO BAO BÌ, THÙNG CHỨA
1. Bao bì, thùng chứa có khả năng chứa tối đa là 400 kg hoặc 450 lít

a) Thùng tròn bằng thép, nhôm hoặc kim loại khác

– Thân, đầu được làm bằng thép tấm, nhôm hoặc kim loại khác có chiều dày phù hợp với các chất dự kiến chứa.

– Đối với thùng chứa lớn hơn 40 lít chất lỏng, đường nối thân được hàn; đối với thùng chứa nhỏ hơn hoặc bằng 40 lít chất lỏng, đường nối thân có thể làm bằng cơ học hoặc hàn.

– Thân thùng chứa lớn hơn 60 lít chất lỏng phải có tối thiểu 02 đai an toàn.

– Miệng nạp, rót chất lỏng hoặc lỗ thông hơi được lắp đặt trên thân hoặc đầu thùng có đường kính không lớn hơn 7cm.

– Khả năng chứa tối đa là 400 kg hoặc 450 lít.

b) Can thép hoặc nhôm

– Thân, đầu được làm bằng thép tấm, nhôm hoặc kim loại khác có chiều dày phù hợp với các chất dự kiến chứa.

– Đối với can chứa lớn hơn 40 lít chất lỏng, đường nối thân được hàn; đối với can chứa nhỏ hơn hoặc bằng 40 lít chất lỏng, đường nối thân có thể làm bằng cơ học hoặc hàn.

– Miệng nạp, rót chất lỏng hoặc lỗ thông hơi được lắp đặt trên thân hoặc đầu thùng có đường kính không lớn hơn 7cm.

– Khả năng chứa tối đa là 120 kg hoặc 60 lít.

c) Thùng tròn bằng gỗ dán

– Thân được làm bằng gỗ dán tối thiểu 02 lớp, đầu được làm bằng gỗ dán tối thiểu 03 lớp, các lớp được liên kết với nhau bằng keo có thể chịu được thấm nước.

– Trong trường hợp yêu cầu chống lọt bột, nắp được làm bằng giấy loại dày.

– Khả năng chứa tối đa là 400 kg hoặc 250 lít.

d) Thùng tròn và can bằng nhựa

– Vật liệu chế tạo thùng, can phù hợp với chất chứa bên trong đảm bảo không ảnh hưởng tới chất lượng của thùng, can.

– Miệng nạp, rót chất lỏng hoặc lỗ thông hơi được lắp đặt trên thân hoặc đầu thùng có đường kính không lớn hơn 7cm.

– Khả năng thấm tối đa chấp nhận được đối với chất lỏng dễ cháy là 0,008 g/l.h ở nhiệt độ 23 °C.

– Khả năng chứa tối đa: đối với thùng tròn là 400 kg hoặc 450 lít; đối với can là 120 kg hoặc 60 lít.

đ) Hộp gỗ tự nhiên

– Hộp được đóng chặt đảm bảo chống rung khi vận chuyển trong điều kiện vận chuyển bình thường.

– Khả năng chứa tối đa: đối với thùng tròn là 400 kg.

e) Hộp gỗ dán

– Gỗ dán được sử dụng tối thiểu 3 lớp được gắn với nhau bằng keo dán chịu nước.

– Khả năng chứa tối đa: Đối với thùng tròn là 400 kg.

g) Hộp gỗ tái chế

– Thành hộp làm bằng gỗ tái chế chịu nước.

– Khả năng chứa tối đa: Đối với thùng tròn là 400 kg.

h) Hộp tấm xơ ép, kim loại

Khả năng chứa tối đa: Đối với thùng tròn là 400 kg.

2. Bao bì, thùng chứa hàng rời cỡ trung bình

a) Thùng chứa hàng rời cỡ trung bình bằng kim loại phải đảm bảo các yêu cầu sau:

– Độ giãn dài của thép (%) không nhỏ hơn 10.000/Rm với mức tối thiểu là 20%, trong đó Rm là giới hạn kéo nhỏ nhất của thép (N/mm2).

– Độ giãn dài của nhôm hoặc hợp kim của nhôm (%) không nhỏ hơn 10.000/6Rm với mức tối thiểu là 8%.

– Chiều dày thành tối thiểu của thùng chứa bằng thép không nhỏ hơn yêu cầu trong bảng sau:

Thể tích (C), lít Chiều dày thành, mm
Thùng chứa không được bảo vệ Thùng chứa được bảo vệ
C ≤ 1000 2,5 2,0
1000 < C ≤ 2000 T = C/2000 + 2,0 T = C/2000 + 1,5
2000 < C ≤ 3000 T = C/1000 + 1,0 T = C/2000 + 1,5

– Chiều dày thành tối thiểu của thùng chứa bằng kim loại khác thép được tính theo công thức sau, tuy nhiên không nhỏ hơn 1,5 mm

Trong đó:

e1: Chiều dày tối thiểu của thành thùng chứa, mm.

e0: Chiều dày tối thiểu tính cho thùng chứa bằng thép, mm.

Rm1: Giới hạn kéo nhỏ nhất, in N/mm2.

A1: Độ giãn dài tối thiểu.

– Thùng chứa được lắp thiết bị giảm áp đảm bảo áp suất hơi trên bề mặt chất lỏng trong thùng chứa không lớn hơn 65 kPa và không nhỏ hơn -100 kPa tại nhiệt độ 55°C.

b) Thùng chứa hàng rời cỡ trung bình bằng nhựa

Vật liệu chế tạo thùng phù hợp với chất chứa bên trong đảm bảo không ảnh hưởng tới chất lượng của thùng chứa và không có khả năng thấm các chất nguy hiểm khi vận chuyển trong điều kiện bình thường.

3. Bao bì, thùng chứa cỡ lớn

a) Bằng kim loại: Sử dụng liên kết hàn để chế tạo bao bì, thùng chứa cỡ lớn. Mối hàn đảm bảo vững chắc và an toàn.

b) Bằng nhựa: Vật liệu chế tạo thùng phù hợp với chất chứa bên trong đảm bảo không ảnh hưởng tới chất lượng của thùng chứa và không có khả năng thấm các chất nguy hiểm khi vận chuyển trong điều kiện bình thường.

c) Bằng gỗ: Được chế tạo bằng gỗ tự nhiên, gỗ dán (tối thiểu 3 lớp), gỗ tái chế đảm bảo vững chắc, an toàn khi chứa hàng hóa nguy hiểm.

4. Bao bì, thùng chứa hàng hóa loại 2

Bao bì thùng chứa hàng hóa loại 2 được thực hiện theo quy định tại các tiêu chuẩn, quy chuẩn sau đây:

– TCVN 8366:2010 – Bình chịu áp lực – Yêu cầu về thiết kế và chế tạo.

– TCVN 6289:2008 (ISO 10286:2007) – Chai chứa khí – Thuật ngữ.

– TCVN 6290:1997 (ISO 10463:1993) – Chai chứa khí – Chai chứa các khí vĩnh cửu – Kiểm tra tại thời điểm nạp khí.

– TCVN 6292:2013 (ISO 4706:2008) – Chai chứa khí – Chai chứa khí bằng thép hàn nạp lại được – Áp suất thử 6 MPa và thấp hơn.

– TCVN 6293:1997 – Chai chứa khí. Chai chứa khí dùng trong y tế. Ghi nhãn để nhận biết khí chứa.

– TCVN 6294:2007 – Chai chứa khí. Chai chứa khí bằng thép cacbon hàn. Kiểm tra và thử định kỳ.

– TCVN 6295:1997 – Chai chứa khí. Chai chứa khí không hàn. Tiêu chuẩn an toàn và đặc tính.

– TCVN 6304-1997 – Chai chứa khí đốt hóa lỏng – Yêu cầu an toàn trong bảo quản, xếp dỡ và vận chuyển.

– TCVN 6484:1999 – Khí đốt hóa lỏng (LPG). Xe bồn vận chuyển. Yêu cầu an toàn về thiết kế, chế tạo và sử dụng.

– TCVN 6485:1999 – Khí đốt hóa lỏng (LPG). Nạp khí vào chai có dung tích nước đến 150 lít. Yêu cầu an toàn.

– TCVN 6713:2013 (ISO 11625:2007) – Chai chứa khí – An toàn trong thao tác.

– TCVN 6714:2000 – Chai chứa khí hóa lỏng (trừ axetylen và khí đốt hóa lỏng). Kiểm tra tại thời điểm nạp khí.

– TCVN 6872:2013 (ISO 11117:2008) – Chai chứa khí – Mũ bảo vệ van và vành bảo vệ van – Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm.

– TCVN 6873:2007 – Chai chứa khí. Giá chai chứa khí nén và khí hóa lỏng (trừ axetylen). Kiểm tra tại thời điểm nạp khí.

– TCVN 6874-1:2013 (ISO 11114-1:2012) – Chai chứa khí – Tính tương thích của vật liệu làm chai chứa và làm van với khí chứa. Phần 1: Vật liệu kim loại.

– TCVN 7051:2002 – Chai chứa khí. Chai chứa khí bằng kim loại không được nạp lại. Đặc tính kỹ thuật và phương pháp thử.

– TCVN 7163:2013 (ISO 10297:2006) – Chai chứa khí di động – Van chai – Đặc tính kỹ thuật và thử kiểu.

– TCVN 7388-1:2013 (ISO 9809-1:2010) – Chai chứa khí – Chai chứa khí bằng thép không hàn có thể nạp lại được – Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm. Phần 1: Chai bằng thép tôi và ram có độ bền kéo nhỏ hơn 1100 MPa.

– TCVN 7388-2:2013 (ISO 9809 -2:2010) – Chai chứa khí. Chai chứa khí bằng thép không hàn có thể nạp lại được. Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm. Phần 2: Chai bằng thép tôi và ram có độ bền kéo lớn hơn hoặc bằng 1100 MPa.

– TCVN 7388-3:2013 (ISO 9809-3:2010) – Chai chứa khí. Chai chứa khí bằng thép không hàn có thể nạp lại được. Thiết kế, kết cấu và thử nghiệm. Phần 3: Chai bằng thép thường hóa.

– TCVN 8616:2010 – Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG). Yêu cầu trong sản xuất, tồn chứa và vận chuyển.

– QCVN 04: 2013/BCT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng bằng thép.

– QCVN 02: 2017/BCT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng mini.

5. Bồn bể chuyên dụng lắp trên phương tiện vận chuyển

– Vật liệu chế tạo bồn bể chuyên dụng được làm bằng kim loại và phù hợp với hàng hóa nguy hiểm dự kiến chứa bên trong;

– Trong trường hợp sử dụng thép để chế tạo bồn bể chuyên dụng, cường độ uốn không vượt quá 460 N/mm2 và cường độ kéo không vượt quá 725 N/mm2.

– Chiều dày tối thiểu của vỏ bồn được tính theo công thức sau:

Trong đó:

e: Chiều dày vỏ bồn (mm)
PT: Áp lực thử (Mpa)
PT: Áp lực tính toán (Mpa)
D: Đường kính vỏ bồn (mm)
δ: Ứng suất của vật liệu chế tạo (N/mm2)
λ: Hệ số hàn

Hệ số λ = 0,8 trong trường hợp tất cả các mối hàn chữ “T” với tổng chiều dài mối hàn kiểm tra không nhỏ hơn 10% tổng chiều dài mối hàn; λ = 0,9 trong trường hợp kiểm tra không nhỏ hơn 25% tổng chiều dài mối hàn, λ = 1 trong trường hợp tất cả các mối hàn được kiểm tra.

Chiều dày bồn bể chuyên dụng không nhỏ hơn quy định trong bảng sau:

Đường kính bao bì, thùng chứa ≤ 1,80 m > 1,80 m
Chiều dày tối thiểu (mm) Thép không gỉ 2,5 3
Thép khác 3 4
Hợp chất của nhôm 4 5
Nhôm có hàm lượng lớn hơn 99,8% 6 8
6. Phương tiện thủy nội địa chuyên dụng

Phương tiện thủy nội địa vận chuyển hàng hóa nguy hiểm được thực hiện theo quy định của các tiêu chuẩn, quy chuẩn sau:

– QCVN 21:2015/BGTVT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.

– Sửa đổi 1:2016 QCVN 21:2015/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép.

– QCVN 01:2008/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ thép chở xô hóa chất nguy hiểm.

– Sửa đổi lần 1: 2016 QCVN 01:2008/BGTVT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa vỏ thép chở xô hóa chất nguy hiểm.

 

Bình luận

Tel: 090306 3599