Đóng menu x

Quy định về kiểm định trong LPG

Quy định về kiểm định trong LPG

QCVN 02:2020/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bồn chứa khí dầu mỏ hóa lỏng biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 32/2020/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2020.

12. Quy định về kiểm định

12.1. Thời hạn và hình thức kiểm định:

12.1.1. Kiểm định lần đầu: Sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng lần

12.1.2. Kiểm định định kỳ:

– Khám xét bên trong và bên ngoài, thử thủy lực (khám nghiệm kỹ thuật): 6 năm/lần hoặc sau khi thay đổi vị trí lắp đặt.

-Khám xét bên trong và bên ngoài: 3 năm/lần.

– Trường hợp nhà chế tạo quy định hoặc cơ sở yêu cầu thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn ngắn hơn thì thực hiện theo quy định của nhà chế tạo hoặc yêu cầu của cơ sở.

– Khi rút ngắn thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn, kiểm định viên phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.

Trường hợp bồn chứa LPG thuộc dây chuyền đang vận hành không thể tách rời kiểm định riêng thì thời hạn kiểm định định kỳ theo chu kỳ bảo dưỡng, sửa chữa của dây chuyền nhưng không quá thời hạn quy định của nhà sản xuất hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng phải duy trì và chịu trách nhiệm về điều kiện làm việc an toàn cho máy, thiết bị.

Trường hợp vì lý do công nghệ hoặc điều kiện thực tế không thể thực hiện được việc thử thủy lực định kỳ, có thể xem xét sử dụng các phương pháp kiểm tra không phá hủy (NDT) thay thế trên cơ sở đảm bảo kiểm tra được tình trạng vật liệu, bề mặt kim loại, chiều dày, mối hàn của thiết bị.

12.1.3. Kiểm định bất thường:

– Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của bồn chứa LPG.

– Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt.

– Bồn chứa ngừng hoạt động từ 12 tháng trở lên.

– Khi có yêu cầu của cơ sở sử dụng hoặc cơ quan có thẩm quyền.

12.1.4. Trường hợp cơ sở sử dụng bồn chứa LPG đáp ứng đầy đủ các quy định về kiểm định trên cơ sở rủi ro (RBI) theo quy định của Bộ Công Thương, thời gian kiểm định có thể xem xét thực hiện theo kết quả thực hiện kiểm định trên cơ sở rủi ro (RBI).

12.2. Nội dung các bước kiểm định:

– Công tác chuẩn bị.

– Kiểm tra bên ngoài và bên trong.

– Thử thủy lực.

– Thử kín.

– Kiểm tra vận hành.

12.3. Công tác chuẩn bị:

12.3.1. Kiểm tra hồ sơ:

Căn cứ vào các hình thức kiểm định để kiểm tra, xem xét các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật sau:

a) Trường hợp kiểm định lần đầu

– Kiểm tra lý lịch của bồn chứa LPG: Lưu ý xem xét các tài liệu sau:

+ Các chỉ tiêu về kim loại chế tạo, kim loại hàn.

+ Tính toán sức bền các bộ phận chịu áp lực.

+ Bản vẽ cấu tạo ghi đủ các kích thước chính.

+ Hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng sửa chữa.

– Hồ sơ xuất xưởng của bồn chứa LPG

+ Các chứng chỉ về kim loại chế tạo, kim loại hàn.

+ Kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn.

+ Biên bản nghiệm thử xuất xưởng.

– Các báo cáo kết quả hiệu chuẩn thiết bị đo lường; biên bản kiểm tra tiếp đất, chống sét, thiết bị bảo vệ.

– Hồ sơ lắp đặt:

+ Tên cơ sở lắp đặt và cơ sở sử dụng.

+ Đặc tính của những vật liệu bổ sung khi lắp đặt.

+ Nghiệm thu xây dựng phần móng và bệ đỡ bồn chứa LPG.

+ Kiểm tra hồ sơ hàn cho các mối hàn chịu áp lực trong lắp đặt: Hồ sơ thợ hàn (chứng chỉ, ký hiệu, kết quả kiểm tra theo mẫu hàn); Quy trình hàn; Chứng chỉ vật liệu hàn; Sơ đồ hàn (sơ đồ vị trí các mối hàn và bố trí thợ hàn); Kết quả kiểm tra mối hàn bằng mắt, bằng phương pháp không phá hủy (siêu âm, chụp tia xuyên qua, thẩm thấu), các biên bản kiểm tra và phim chụp tia xuyên qua. Khối lượng mối hàn kiểm tra bằng siêu âm hoặc chiếu tia xuyên qua phải theo quy định tại Mục 5.4 TCVN 6008:2010 hoặc theo nhà chế tạo (nếu yêu cầu của nhà chế tạo cao hơn); Chứng chỉ của người tiến hành các công việc kiểm tra không phá hủy các mối hàn.

Trường hợp yêu cầu nhiệt luyện mối hàn phải tuân thủ theo quy định tại Mục 4.12 TCVN 6008:2010.

+ Các biên bản kiểm định từng bộ phận của bồn (nếu có).

+ Bản vẽ bố trí lắp đặt bồn chứa, cụm bồn chứa.

b) Trường hợp kiểm định định kỳ

– Kiểm tra thời gian đã làm việc của bồn chứa LPG, Biên bản khám nghiệm mới nhất, Giấy chứng nhận kiểm định mới nhất.

– Những nhận xét và kết luận về khả năng làm việc của bồn chứa LPG, các kiến nghị và việc thực hiện kiến nghị tại các biên bản kiểm tra lần trước.

– Kiểm tra các kết quả kiểm định định kỳ các thiết bị đo lường, bảo vệ, an toàn, chống sét cũng như việc thay thế, sửa chữa các thiết bị này.

– Xem xét các số liệu đo độ dày các bộ phận của bồn chứa LPG thực hiện lần trước (nếu có).

– Kiểm tra hồ sơ theo dõi, sửa chữa, thay thế các bộ phận, thiết bị của bồn chứa LPG.

– Kiểm tra lý lịch bồn chứa LPG, việc cập nhật bổ sung lý lịch.

– Xem xét quy trình vận hành và xử lý sự cố, nhật ký vận hành.

c) Trường hợp kiểm định bất thường

– Trường hợp bồn chứa LPG được tiến hành sửa chữa, cải tạo, nâng cấp.

+ Kiểm tra lý do tiến hành sửa chữa, cải tạo, nâng cấp.

+ Kiểm tra hồ sơ thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng cấp.

+ Nội dung phương án cải tạo, sửa chữa. Tính toán sức bền của bồn chứa LPG sau khi cải tạo, nâng cấp (nếu có).

+ Sự phù hợp của các thiết bị phụ, thiết bị đo kiểm và cơ cấu an toàn sau cải tạo với bồn chứa LPG.

+ Các chứng chỉ kiểm tra chất lượng và khám nghiệm xuất xưởng của các bộ phận thay thế. Các vật liệu thay thế, sửa chữa không kém hơn vật liệu chế tạo ban đầu.

+ Biên bản nghiệm thu sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp.

+ Hồ sơ hàn trong quá trình sửa chữa, cải tạo: Tương tự như trường hợp kiểm định lần đầu.

+ Thực hiện các hạng mục kiểm tra như trường hợp kiểm định định kỳ.

– Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt: Xem xét hồ sơ lắp đặt.

+ Lý do thay đổi vị trí lắp đặt.

+ Kiểm tra hồ sơ lắp đặt.

+ Thực hiện các hạng mục kiểm tra như trường hợp kiểm định định kỳ.

– Trường hợp bồn chứa LPG không làm việc từ 12 tháng trở lên:

+ Lý do ngừng làm việc trên 12 tháng.

+ Thực hiện các hạng mục kiểm tra như trường hợp kiểm định định kỳ.

12.3.2. Chuẩn bị trang thiết bị phục vụ cho kiểm định

Trang thiết bị kiểm định phải được kiểm định, kiểm tra cho sự sẵn sàng, đúng cách thức đối với điều kiện làm việc, và chính xác; phải đảm bảo điều kiện an toàn trong khu vực kiểm định.

12.3.3. Trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm định.

12.3.4. Trước khi tiến hành công tác kiểm định, tổ chức kiểm định và đơn vị quản lý, sử dụng bồn chứa LPG phải thống nhất về quy trình kiểm định và biện pháp an toàn.

12.4. Kiểm tra bên ngoài và bên trong

12.4.1. Trường hợp bồn mới lắp đặt hoặc chuyển vị trí lắp đặt

– Kiểm tra thực tế lắp đặt tại hiện trường so với hồ sơ thiết kế và phù hợp các quy định tại quy chuẩn này và các QCVN, TCVN tương ứng.

– Số bồn chứa trong cụm bồn; khoảng cách an toàn tối thiểu từ bồn chứa đến các đối tượng được bảo vệ và khoảng cách giữa các bồn chứa.

– Bố trí sắp xếp bồn chứa.

– Các số liệu trên biển tên của bồn và các thiết bị phụ.

– Số lượng và tình trạng của các thiết bị phụ phù hợp theo thiết kế.

– Kiểm tra tình trạng nền móng của bồn, của các thiết bị phụ và các cơ cấu chịu lực.

– Kiểm tra các cửa vệ sinh, cửa người chui: số lượng, bố trí cửa và kích thước cửa đảm bảo có thể khám xét bên trong bồn.

– Kiểm tra cầu thang, sàn thao tác.

– Kiểm tra các thiết bị đo lường, bảo vệ và các cơ cấu an toàn:

+ Sự phù hợp của các chỗ đặt cũng như vị trí các đường lấy tín hiệu ra các thiết bị kiểm tra, đo lường và an toàn;

+ Kiểm tra lắp đặt, đấu nối các đường ống: nhằm xác định sự phù hợp về vị trí, góc uốn, độ nghiêng, các thông số kỹ thuật của ống, bố trí các van so với thiết kế, tình trạng các ống và các mối nối ống.

– Kiểm tra đường xuất LPG lỏng. Lưu ý van ngắt khẩn cấp đã được lắp đặt trên đường xuất LPG lỏng.

– Kiểm tra bản thể bồn chứa LPG:

+ Đối với các bình đã được chế tạo trọn bộ (lắp nhanh): Kiểm tra xác nhận trong quá trình vận chuyển, lắp đặt bình được bảo quản tốt, không bị hư hỏng, va đập và không hàn vào các phần chính của bình khi lắp đặt.

+ Đối với các bồn chưa được chế tạo hoàn Chỉnh, hàn lắp tại nơi sử dụng phải kiểm tra tình trạng lắp ráp bình, chú ý đến các dung sai lắp ráp theo quy định của thiết kế.

– Với bồn đã qua sử dụng, khi chuyển sang lắp đặt tại vị trí mới cần kiểm tra thêm các nội dung tại Điểm 12.4.2.

12.4.2. Trường hợp kiểm định định kỳ hoặc bất thường

– Kiểm tra, đối chiếu việc thực hiện các kiến nghị tại biên bản kiểm tra lần trước.

– Kiểm tra tình trạng khung đỡ, mức độ biến dạng và ăn mòn khung đỡ bồn.

– Kiểm tra tình trạng làm việc của bình và thiết bị phụ, xem xét các sự cố, sửa chữa thay thế trong chu kỳ vừa vận hành.

– Kiểm tra tình trạng hoạt động các thiết bị đo lường, bảo vệ, các cơ cấu an toàn và các ống dẫn tín hiệu.

– Kiểm tra hiện trạng các trang bị đo kiểm và an toàn của bồn:

+ Các thiết bị đo được kiểm định định kỳ;

+ Không có hư hỏng ảnh hưởng đến sự làm việc ổn định và chính xác của thiết bị.

– Kiểm tra tình trạng các đường ống, các mối hàn, các mối nối mặt bích, nối ren: Mức độ biến dạng, nứt rạn, ăn mòn, rò rỉ.

– Kiểm tra bên trong và bên ngoài bề mặt bồn:

Việc kiểm tra khám xét bên trong bồn phải thực hiện từ phía trong bồn, trường hợp do kích thước của bồn không thể cho phép vào bên trong thì phải tiến hành các biện pháp như soi đèn, nội soi để kiểm tra.

Kiểm tra bề mặt bên trong và bên ngoài của bồn bằng mắt kết hợp với dụng cụ như thước, kính soi và khi cần có thể dùng các phương pháp kiểm tra không phá hủy nhằm phát hiện:

+ Các chỗ phồng, móp, biến dạng, xì hở;

+ Các vết nứt rạn, vết cắt, đục;

+ Các lỗi mối hàn: nứt rạn, vết cháy, ngậm xỉ, không ngấu, lệch mép, không đảm bảo kích thước đường hàn và các lỗi khác;

+ Các vết rỗ rỉ, ăn mòn, mài mòn về hoá học và cơ khí;

+ Các sai hỏng do nhiệt, hồ quang điện hay cháy;

+ Các sửa chữa, làm thêm không phù hợp.

– Kiểm tra tình trạng sàn thao tác, cầu thang, hệ thống chiếu sáng và vệ sinh công nghiệp nơi đặt bồn.

– Đo chiều dày bồn.

Đo chiều dày đại diện thân bồn, các phần thẳng, uốn cong của đầu bồn, ống cụt và lưu ý những vị trí có hiện tượng rỗ rỉ, ăn mòn.

– Kiểm tra chuyển vị các phương của móng, bồn chứa.

12.4.3. Trường hợp kiểm định bồn sau cải tạo hoặc sửa chữa lớn

– Kiểm tra việc cải tạo hoặc sửa chữa theo thiết kế cải tạo.

– Kiểm tra theo các hạng mục tương ứng như trường hợp kiểm định định kỳ hoặc bất thường.

12.5. Thử thủy lực

– Thời hạn thử thủy lực không quá 6 năm một lần, trong trường hợp kiểm định bất thường thì phải tiến hành thử thủy lực.

– Nội dung thử thủy lực: Điểm 11.2.

– Trường hợp kiểm định định kỳ, nếu không có điều kiện thực hiện thử thủy lực, có thể xem xét sử dụng các phương pháp kiểm tra không phá hủy (NDT) thay thế với điều kiện kiểm tra được chất lượng mối hàn, bề mặt kim loại, chiều dày bồn chứa LPG.

12.6. Thử kín

Nội dung thử kín: Điểm 11.3.

12.7. Kiểm tra vận hành

12.7.1. Kiểm tra đầy đủ các điều kiện để có thể đưa hệ thống vào vận hành

12.7.2. Kiểm tra tình trạng làm việc của hệ thống và các phụ kiện kèm theo; sự làm việc của các thiết bị đo lường, bảo vệ.

12.7.3. Van an toàn được hiệu chỉnh và niêm chì như sau

– Áp suất đặt của van an toàn không quá 1,15 lần áp suất làm việc lớn nhất của bồn chứa. Áp suất đặt của van an toàn không quá 1,8 MPa với bồn chứa LPG, không quá 1,08 MPa với bồn chứa butan.

– Giá trị đặt áp suất mở van an toàn trên đường ống LPG hơi và lỏng phải phù hợp với áp suất làm việc đường ống.

Đầu ra ống xả của van an toàn phải hướng ra nơi thông thoáng, không được hướng trực tiếp vào nơi có người, bồn chứa, thiết bị hoặc nơi có nguồn nhiệt.

Bình luận

Tel: 090306 3599