Đóng menu x

PHÂN LOẠI MỨC ĐÓNG GÓI HÀNG HÓA NGUY HIỂM | PHỤ LỤC II

PHÂN LOẠI MỨC ĐÓNG GÓI HÀNG HÓA NGUY HIỂM | PHỤ LỤC II

PHỤ LỤC II

PHÂN LOẠI MỨC ĐÓNG GÓI HÀNG HÓA NGUY HIỂM
(Kèm theo Thông tư số     /2020/TT-BCT ngày    tháng    năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

  1. Chất lỏng dễ cháy

a) Chất lỏng dễ cháy được đóng gói theo quy định sau đây:

Nhóm đóng gói Nhiệt độ chớp cháy cốc kín Điểm sôi bắt đầu
I ≤ 35°C
II ≤ 23°C > 35°C
III ≥ 23°C ≤ 60°C > 35°C

Đối với chất lỏng có rủi ro phụ, nhóm đóng gói được căn cứ vào bảng trên và tính nghiêm trọng của rủi ro phụ.

b) Chất lỏng và hỗn hợp chất dẻo bao gồm hồn hợp chứa nhỏ hơn 20% Nitrocellulose với Nitơ không vượt quá 12,6% khối lượng được xếp vào nhóm đóng gói III với các yêu cầu sau:

– Chiều cao của lóp không hòa tan nhỏ hơn hoặc bằng 3% chiều cao của hỗn hợp chất.

– Độ nhớt và nhiệt độ chớp cháy tuân theo bảng sau:

Độ nhớt động học ở 23°C (mm2/s) Thời gian chảy theo quy định tại ISO 2431:1993 Nhiệt độ chớp cháy (°C)
Thời gian (s) Đường kính ống (mm)
20 < v ≤ 80 20 < t ≤ 60 4 > 17
80 < v ≤ 135 60 < t ≤ 100 4 > 10
135 < v ≤ 220 20 < t ≤ 32 6 > 5
220 < v ≤ 300 32 < t ≤ 44 6 > -1
300 < v ≤ 700 44 < t ≤ 100 6 > -5
700 < v 100 < t 6 ≤ – 5

Ghi chú: Hỗn hợp chất có 20% < Nitrocellulose < 55% với Nitơ không vượt quá 12,6% khối lượng được xếp vào chất có số UN 2059.

Các hợp chất có nhiệt độ chớp cháy nhỏ hơn 23°C có chứa:

+ Lớn hơn 55% Nitrocellulose với bất kỳ hàm lượng Nitơ.

+ Nhỏ hơn 55% Nitrocellulose với Nitơ không vượt quá 12,6% khối lượng được xếp loại vào chất có số UN 0340 hoặc UN 0342 hoặc UN 2555 hoặc UN 2556 hoặc UN 2557.

  1. Chất rắn dễ cháy được thử nghiệm theo phương pháp mô tả tại Phần III, tiểu mục 33.2.1 Sách hướng thử nghiệm và tiêu chuẩn (Khuyến cáo Liên hợp quốc về vận chuyển hàng hoá nguy hiểm), được phân loại đóng gói như sau:

a) Đốt cháy chất rắn dễ cháy thời gian nhỏ hơn 45 giây với khoảng cách 100 mm

– Đóng gói mức II (PGII) đối với chất cháy qua vùng ẩm.

– Đóng gói mức III (PG III) đối với chất không cháy qua vùng ẩm trong thời gian tối thiểu 4 phút.

b) Bột kim loại hoặc hỗn hợp kim loại

– Đóng gói mức II (PG II) đối với chất cháy qua chiều dài thử nghiệm trong thời gian nhỏ hơn hoặc bằng 5 phút.

– Đóng gói mức III (PG III) đối với chất cháy qua chiều dài mẫu thử lớn hơn 5 phút.

  1. Chất dễ tự bốc cháy được phân loại đóng gói I, II, III theo quy định sau:

– Đóng gói mức I (PG I) đối với chất có khả năng tự cháy.

– Đóng gói mức II (PG II) đối với chất tự cháy hoặc tăng nhiệt độ lên hơn 200°C trong vòng 24 giờ với mẫu thử 2,5 cm3 tại nhiệt độ thử là 140°C hoặc là các chất tự cháy tại nhiệt độ 50°C với thể tích là 450 lít.

– Đóng gói mức III (PG III) đối với chất tự cháy hoặc tăng nhiệt độ lên hơn 200°C trong vòng 24 giờ với mẫu thử 10 cm3 tại nhiệt độ thử là 140°C.

  1. Chất phát ra khí dễ cháy khi gặp nước được phân loại đóng gói I, II, III theo quy định sau:

– Đóng gói mức I (PG I) đối với chất phản ứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ môi trường và thường có xu hướng khí tạo thành tự bắt cháy hoặc phản ứng dễ dàng với nước ở nhiệt độ môi trường mà tốc độ giải phóng khí dễ cháy lớn hơn hoặc bằng 10 lit/kg hợp chất trong mỗi phút.

– Đóng gói mức II (PG II) đối với chất phản ứng dễ dàng với nước ở nhiệt độ môi trường và tốc độ giải phóng khí lớn hơn hoặc bằng 20 lít/kg hợp chất mỗi giờ và không thuộc đóng gói nhóm I.

– Đóng gói mức III (PG III) đối với chất phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ môi trường và tốc độ giải phóng khí lớn hơn hoặc bằng 1 lít/kg hợp chất trong một giờ và không thuộc đóng gói mức I, II.

 

Bình luận

Tel: 090306 3599