Đóng menu x

Hướng dẫn nội dung báo cáo đánh giá rủi ro

Hướng dẫn nội dung báo cáo đánh giá rủi ro

Báo cáo đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Công Thương  và có các nội dung chính sau đây:

a) Mục đích;
b) Phạm vi áp dụng;
c) Tài liệu liên quan;
d) Từ viết tắt thông dụng, các thuật ngữ;
đ) Nhận diện mối nguy hiểm và biện pháp sẵn có để ngăn ngừa mối nguy hiểm;
e) Đánh giá mức độ rủi ro;
g) Biện pháp giảm thiểu rủi ro bổ sung và lập kế hoạch thực hiện;
h) Kết luận và kiến nghị

Số điện thoại tư vấn 1900 0340 – 0906999753 – email: kimkieu@ungphosuco.vn

Hướng dẫn nội dung báo cáo đánh giá rủi ro Thông tư Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Công Thương

Mục đích của báo cáo
a) Nhận diện các mối nguy hiểm tiềm tàng ảnh hưởng đến con người từ các hoạt động vật liệu nổ công nghiệp;
b) Đánh giá rủi ro định tính cho các nhân viên, nhà thầu, khách tham quan, làm việc tại các công trình hoạt động vật liệu nổ công nghiệp;
c) Đề xuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro.
Phạm vi công việc: Đánh giá rủi ro đối với con người của tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, so sánh rủi ro với tiêu chuẩn chấp nhận được và đề xuất các biện pháp để giảm thiểu rủi ro.
Tài liệu liên quan.
Từ viết tắt thông dụng, các thuật ngữ
Xác định mối nguy

Xác định tất cả các loại nguy hiểm, nguồn gốc và nguyên nhân gây ra các nguy hiểm đó cũng như hậu quả có thể xảy ra của nó đối với con người tại tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp cũng như khách đến thăm có thể gặp phải.

Các nội dung cần phải xem xét đến khi xác nhịnh mối nguy gồm:

a) Các họat động thường xuyên và không thường xuyên;
b) Các họat động của những người có khả năng tiếp cận đến nơi làm việc (bao gồm cả các nhà thầu phụ và khách tham quan);
c) Các hành vi, khả năng và các nhân tố liên quan đến con người khác;
d) Xác định các mối nguy bắt nguồn từ bên ngòai nơi làm việc mà có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, an toàn của những người chịu ảnh hưởng kiểm sóat của tổ chức trong phạm vi nơi làm việc;
đ) Các mối nguy do họat động dưới sự kiểm sóat của tổ chức tạo ra trong vùng lân cận của nơi làm việc;
e) Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và vật liệu tại nơi làm việc do tổ chức hay người khác cung cấp;
g) Các thay đồi hay đề xuất thay đồi trong tổ chức, đối với các họat động, hay vật tư;
h) Các điều chỉnh đối với hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe và môi trường bao gồm các thay đổi mang tính tạm thời và ảnh hưởng của chúng đối với việc điều hành, các quá trình và các họat động;
k) Việc thiết kế khu vực làm việc, các quá trình, việc lắp đặt, máy móc/ thiết bị, các thủ tục điều hành và tổ chức công việc, bao gồm việc thích ứng với khả năng của con người.

  1. Đánh giá rủi ro
  2. a) Xác định các giải pháp kiểm soát các mối nguy hiểm có sẵn

Bước đầu tiên trong bước đánh giá mức độ rủi ro là xác định các giải pháp kiểm soát các mối nguy hiểm có sẵn.

Các giải pháp này phải là giải pháp đã được thực hiện trong thực tế, đã được ban hành trong nội quy, quy trình, quy định về an toàn, phiếu công tác…, không phải là giải pháp mà người đánh giá đặt ra trong quá trình đánh giá.

Yêu cầu các giải pháp kiểm soát mối nguy hiểm có sẵn phải được liệt kê: ngắn gọn, chính xác, đầy đủ và càng cụ thể càng tốt. Cũng cần xem xét hiệu quả của các giải pháp có sẵn trong thực tế.

  1. b) Đánh giá hậu quả của các mối nguy hiểm đã được xác định

Hâụ quả là mức độ của chấn thương hoặc thiệt hại gây ra bởi tai nạn/sự cố, ốm đau từ mối nguy hiểm tại nơi làm việc. Hậu quả có thế được chia làm nhiều loại khác nhau dựa trên mức độ sự cố, thương tật. Ví dụ:

Hậu quả Mô tả
Nhẹ Không chấn thương, chấn thương hoặc ốm đau chỉ yêu cầu sơ cứu (bao gồm các vết đứt và trầy xước nhỏ, sưng tấy, ốm đau với lo lắng tạm thời)
Bình thường Chấn thương yêu cầu điều trị y tế hoặc ốm đau dẫn đến ốm yếu tàn tật (bao gồm vết rách, bỏng, bong gân, gãy nhỏ, viêm da, điếc, …)
Nặng Chết người, chấn thương trầm trọng hoặc bệnh nghề nghiệp có thể làm chết người (bao gồm cụt chân tay, gãy xương lớn, đa chấn thương, ung thư nghề nghiệp, nhiễm độc cấp tính và chết người)

Hoặc chia thành 5 cấp độ như bảng sau đây:

Cấp độ Mô tả Diễn giải
A Thảm khốc Tử vong
B Cao Thương tật nghiêm trọng vĩnh viễn
C Trung bình Cần điều trị y tế, mất ngày công
D Nhẹ Điều trị y tế (có thể quay lại làm việc)
E Không đáng kể Điều trị sơ cứu (có thể quay lại làm việc)
  1. c) Xác định khả năng xuất hiện của tai nạn, sự cố hoặc ốm đau phát sinh từ mối nguy hiểm

Bên cạnh việc xác định hậu quả có thể xảy ra đối với mỗi mối nguy hiểm, cần thiết phải xác định khả năng xuất hiện (hay tần suất) của tai nạn, sự cố hoặc ốm đau phát sinh từ mối nguy hiểm.

Ví dụ tại bảng sau, việc xác định khả năng xảy ra được chia làm 3 mức: ít, thỉnh thoảng, hay xảy ra.

Khả năng xảy ra Mô tả
Ít Ít có khả năng xuất hiện
Thỉnh thoảng Có thể hoặc đã biết xuất hiện
Hay xảy ra Xuất hiện thông thường hoặc lặp lại

Hoặc có thể chia làm 5 cấp độ như bảng sau đây:

Cấp độ Mô tả Diễn giải
Gần như chắc chắn Sẽ xảy ra ít nhất  một lần trong năm Khả năng thường xuyên xảy ra trong vòng đời của một cá nhân hoặc hệ thống hoặc rất thường xuyên xảy ra trong hoạt động với số lượng lớn của các thành phần tương tự.
Có khả năng xảy ra Một lần trong 5 năm Khả năng xảy ra vài lần trong vòng đời của một cá nhân hoặc hệ thống trong hoạt động với số lớn của các thành phần tương tự

Hoặc xảy ra với xác suất 1/5000 lần thực hiện công việc.

Hoặc xảy ra với xác suất 1/500 người thực hiện công việc.

Có thể xảy ra Một lần trong 10 năm Khả năng đôi khi xảy ra trong vòng đời của một cá nhân hoặc hệ thống hoặc được trông đợi xảy ra một cách hợp lý trong đời với số lượng lớn các thành phần tương tự

Hoặc xảy ra với xác suất 1/ 50 000 lần thực hiện công việc.

Hoặc xảy ra với xác suất 1/5000 người thực hiện công việc.

Ít khi xảy ra Một lần trong 15 năm Đôi khi có thể xảy ra trong vòng đời của một cá nhân hoặc hệ thống hoặc trông đợi xảy ra một cách hợp lý trong đời của một số lớn các thành phần tương tự.

Hoặc xảy ra với xác suất 1/100 000 lần thực hiện công việc.

Hoặc xảy ra với xác suất 1/10 000 người thực hiện công việc.

Hiếm khi  xảy ra Không trông đợi có thể xảy ra trong vòng đời của hoạt động Không chắc có thể xảy ra trong vòng đời của một cá thể hoặc hệ thống mà nó chỉ có thể bằng cách giả định chứ không phải bằng trải nghiệm. Hiếm khi xảy ra trong đời của một số lớn thành phần tương tự.
  1. d) Đánh giá mức rủi ro dựa trên hậu quả và khả năng xảy ra. Lựa chọn ma trận rủi ro

Sau khi xác định các biện pháp kiểm soát mối nguy hiểm có sẵn, khả năng xảy ra và hậu quả của mối nguy hiểm, việc đánh giá mức độ rủi ro được thực hiện bằng cách sử dụng ma trận rủi ro.

Mức rủi ro được phân loại thành thấp, trung bình và cao và tuỳ thuộc vào sự kết hợp giữa hậu quả và khả năng xảy ra.

Ví dụ về ma trận xác định mức rủi ro 3×3

            Khả năng

                  xảy ra

Hậu qủa

Ít Thỉnh thoảng Thường xuyên
Nặng Trung bình Cao Cao
Trung bình Thấp Trung bình Cao
Nhẹ Thấp Thấp Trung bình

Ví dụ ma trận xác định mức rủi ro 5x 5:

Ma trận đánh giá rủi ro được sử dụng để phân loại rủi ro trong đánh giá này được trình bày như trong hình dưới đây.

 

E D C B A
Gần như chắc chắn (1) 15 10 6 3 1 Rủi ro cực cao
Có khả năng xảy ra (2) 19 14 9 5 2 Rủi ro cao
Có thể xảy ra (3) 22 18 13 8 4 Rủi ro trung bình
Ít khi xảy ra (4) 24 21 17 12 7 Rủi ro thấp
Hiếm khi  xảy ra (5) 25 23 20 16 11

 

– Vùng màu xanh là vùng rủi ro thấp, trung bình – chấp nhận rộng rãi. Nếu rủi ro ước tính rơi vào vùng này, các biện pháp giảm rủi ro hiện hữu đã đầy đủ, cho phép tiếp tục hoạt động và không cần phải đưa ra bất kỳ biện pháp bổ sung nào.

– Vùng màu vàng là vùng rủi ro phải được giảm thiểu xuống mức thấp nhất phù hợp thực tế. Nếu rủi ro ước tính rơi vào vùng này cần cân nhắc giảm rủi ro tới một mức mà nếu áp dụng thêm các biện pháp giảm rủi ro thì sẽ không hiệu quả hoặc thiếu thực tế.

– Vùng màu đỏ là vùng rủi ro cao – không chấp nhận được. Nếu rủi ro ước tính rơi vào vùng này thì phải bằng mọi giá áp dụng thêm các biện pháp để giảm thiểu rủi ro.

  1. Giải pháp kiểm soát rủi ro

Các biện pháp kiểm soát rủi ro phải được bắt đầu với mục tiêu loại trừ hoàn toàn rủi ro. Nếu điều này không thể đạt được, thì quá trình giảm thiểu phải được thực hiện theo một thứ tự quy định nhằm giảm thiểu rủi ro tới mức độ thấp nhất có thể được trong thực tế (ALARP) hoặc mức độ có thể chấp nhận được. Các biện pháp kiểm soát được xem xét theo thứ tự ưu tiên bao gồm:

a) Loại bỏ từ nguồn;
b) Thay thế;
c) Giảm thiểu rủi ro;
d) Kiểm soát có quy trình và năng lực nhân viên;
đ) Kiểm soát hành chính;
e) Kế hoạch và năng lực ứng phó tình huống khẩn cấp, biện pháp kiểm soát khi có hỏng hóc.

  1. Kết luận và kiến nghị

 

 

Bình luận

Tel: 090306 3599